Dự thảo tổ chức, hoạt động của Thanh tra Nội vụ
Ngày 18 tháng 5 năm 2012 Bộ Nội vụ có Công văn số 1891/BNV-TCBC về việc lấy ý kiến vào dự thảo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thanh tra nội vụ

Theo đó, Thanh tra nội vụ nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về nội vụ để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về nội vụ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Theo Dự thảo Nghị định, phạm vi hoạt động của Thanh tra Nội vụ  bao gồm các  các lĩnh vực: tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp và quản lý biên chế nhà nước;chính quyền địa phương và địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; quy tắc nghề nghiệp của cán bộ, công chứcviên chức; chính sách tiền lương; tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; cải cách hành chính nhà nước; công tác thanh niên;hợp tác quốc tế.

Dự thảo Nghị định còn quy định rõ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như thẩm quyền của Thanh tra Bộ Nội vụ và Thanh tra Sở Nội vụ.

CHÍNH PHỦ

———

 

Số:            /2012/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

Hà Nội, ngày         tháng       năm 2012

 

Dự thảo xin ý kiến các Bộ, ngành, địa phương

 

 

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Về tổ chức và hoạt động Thanh tra nội vụ

———————

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 ngày 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Nghị định số …./2012/NĐ-CP ngày ….tháng ….năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra nội vụ.

 

Chương I  
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ Nội vụ, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nội vụ và Thanh tra Sở Nội vụ; trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về nội vụ, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nội vụ, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, thanh tra viên nội vụ, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo, cộng tác viên thanh tra nội vụ; đối tượng thanh tra; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh tra nội vụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Giám đốc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo; cộng tác viên thanh tra; đối tượng thanh tra nội vụ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mục đích thanh tra nội vụ

Thanh tra nội vụ nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về nội vụ để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về nội vụ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Nguyên tắc thanh tra nội vụ

1. Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời.

2. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

3. Hoạt động thanh tra nội vụ được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo tiến hành độc lập.

4. Hoạt động thanh tra chuyên ngành phải được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành về nội vụ; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.

 

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN THANH TRA NỘI VỤ

Mục 1

THANH TRA BỘ NỘI VỤ

 

Điều 5. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ Nội vụ

1. Thanh tra Bộ Nội vụ là cơ quan của Bộ Nội vụ, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ; tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra Bộ Nội vụ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức làm công tác thanh tra.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Thanh tra Bộ Nội vụ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

4. Thanh tra Bộ Nội vụ có các phòng nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Thanh tra Bộ Nội vụ có con dấu và tài khoản riêng.

5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể về tổ chức và biên chế của Thanh tra Bộ Nội vụ.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Nội vụ

1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Nội vụ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt; tổ chức thực hiện nội dung kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Bộ Nội vụ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và Ban Tôn giáo Chính phủ;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Thanh tra Sở Nội vụ; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra nội vụ;

c) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra nội vụ cho Thanh tra viên, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và công chức làm công tác thanh tra thuộc Bộ Nội vụ;

d) Yêu cầu Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Nội vụ;

e) Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra nội vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Bộ Nội vụ có thẩm quyền sau đây:

a) Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành quy định tại Điều 31 Nghị định này;

b) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh đối với những vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ khi cần thiết;

3. Giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; thực hiện nhiệm vụ giải quyết, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

4. Giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ

1. Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ có nhiệm vụ sau đây:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; lãnh đạo Thanh tra Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; phối hợp với Chánh thanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời gian thanh tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ có quyền hạn sau đây:

a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quyết định của mình;

b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao;

c) Yêu cầu Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và Ban Tôn giáo Chính phủ khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ về quyết định của mình;

d) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Nội vụ;

đ) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ;

e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

g) Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Nội vụ trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra;

h) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra nội vụ;

i) Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia hoạt động thanh tra;

k) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao.

 

Mục 2

BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRUNG ƯƠNG,

BAN TÔN GIÁO CHÍNH PHỦ

 

Điều 8. Vị trí, chức năng của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ là cơ quan trực thuộc Bộ Nội vụ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ thành lập bộ phận tham mưu thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành thi đua, khen thưởng.

Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngànhtôn giáo.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủtrong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành gửi Thanh tra Bộ Nội vụ tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

2. Thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng và tôn giáo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này;

3. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ giao;

4. Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao;

5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng, tôn giáo của mình;

6. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra về thi đua, khen thưởng, tôn giáo với Thanh tra Bộ.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra về thi đua, khen thưởng và tôn giáo.

2. Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ; phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

3. Kiến nghị Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan mình.

4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

 

Mục 3

THANH TRA SỞ NỘI VỤ

 

Điều 11. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Sở Nội vụ

1. Thanh tra Sở Nội vụ là cơ quan của Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.

2. Thanh tra Sở Nội vụ có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên và công chức làm công tác thanh tra.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.Thanh tra Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Nội vụ; chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Nội vụ.

Thanh tra Sở Nội vụ có con dấu và tài khoản riêng.

4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Sở Nội vụ.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Nội vụ

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt; tổ chức thực hiện nội dung kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Sở Nội vụ.

2. Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành quy định tại Điều 34 Nghị định này.

3. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao.

4. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

5. Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra nội vụ cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc Sở Nội vụ.

6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ.

7. Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra nội vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

8. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

9. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ do Giám đốc Sở Nội vụ giao.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Nội vụ

1. Chánh Thanh tra Sở Nội vụ có nhiệm vụ sau đây:

a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; lãnh đạo Thanh tra Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Xử lý việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

2. Chánh Thanh tra Sở Nội vụ có quyền hạn sau đây:

a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ về quyết định của mình;

b) Kiến nghị Giám đốc Sở Nội vụ tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở Nội vụ;

c) Kiến nghị Giám đốc Sở Nội vụ giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ;

d) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;

đ) Kiến nghị Giám đốc Sở Nội vụ xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở Nội vụ có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra;

e) Báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình;

f) Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Nội vụ trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra;

g) Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia hoạt động thanh tra;

h) Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao.

 

Mục 4

THANH TRA VIÊN; CÔNG CHỨC THANH TRA

CHUYÊN NGÀNH VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, TÔN GIÁO;

CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NỘI VỤ

 

Điều 14.Thanh tra viên nội vụ

1. Thanh tra viên nội vụ là công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại Thanh tra Bộ Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ. Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra.

2. Thanh tra viên nội vụ phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Tiêu chuẩn các ngạch thanh tra viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên và điều kiện bảo đảm hoạt động đối với thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo

1. Công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng

a) Công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng là công chức thuộc biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ; am hiểu pháp luật, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thi đua, khen thưởng;có nghiệp vụ thanh tra; có ít nhất 01 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng (không kể thời gian tập sự).

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn cụ thể của công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng.

b) Công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

c) Công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng có trang phục, thẻ công chức và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành về tôn giáo

a) Công chức thanh tra chuyên ngành về tôn giáo là công chức thuộc biên chế của Ban Tôn giáo Chính phủ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ; am hiểu pháp luật, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực tôn giáo;có nghiệp vụ thanh tra; có ít nhất 01 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực tôn giáo (không kể thời gian tập sự).

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn cụ thể của công chức thanh tra chuyên ngành về tôn giáo.

b) Công chức thanh tra chuyên ngành về tôn giáo phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

c) Công chức thanh tra chuyên ngành về tôn giáo có trang phục, thẻ công chức và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành tôn giáo.

Điều 16.Cộng tác viên thanh tra nội vụ

1. Cộng tác viên thanh tra nội vụ là người được Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Nội vụ, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ trưng tập tham gia Đoàn thanh tra.

2. Cộng tác viên thanh tra nội vụ là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra.

3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra nội vụ; trình tự, thủ tục trưng tập cộng tác viên thanh tra nội vụ; chế độ, chính sách đối với cộng tác viên thanh tra nội vụ và kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra nội vụ thực hiện theo quy định của pháp luật

 

Chương III

HOẠT ĐỘNG THANH TRA NỘI VỤ

Mục 1

PHẠM VI THANH TRA NỘI VỤ

 

Điều 17. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp và quản lý biên chế nhà nước

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp và quản lý biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 18. Trong lĩnh vực chính quyền địa phương và địa giới hành chính

1. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phương thức hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.

2. Thanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Điều 19. Trong lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức

1. Thanh tra việc thực hiện các quy định về cán bộ bao gồm:

a) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;

b) Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;

c) Quản lý hồ sơ cán bộ;

d) Điều động, luân chuyển, cho thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu đối với cán bộ;

đ) Đánh giá, phân loại đánh giá cán bộ;

e) Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ.

2. Thanh tra việc thực hiện các quy định về công chức bao gồm:

a) Tuyển dụng, sử dụng, nâng ngạch, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch; đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, biệt phái; kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;

b) Đào tạo, bồi dưỡng công chức;

c) Thi nâng ngạch công chức;

d) Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; tiêu chuẩn công chức lãnh đạo, quản lý; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấu công chức.

đ) Quản lý hồ công chức;

e) Các công tác khác liên quan đến quản lý công chức.

3. Thanh tra việc thực hiện các quy định về viên chức bao gồm:

a) Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;

b) Hợp đồng và chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức;

c) Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp; thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, giải quyết chế độ thôi việc;

d) Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng viên chức; chế độ hưu trí;

e) Lập, quản lý hồ sơ viên chức;

g) Các công tác khác liên quan đến quản lý viên chức.

Điều 20. Trong lĩnh vực đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; quy tắc nghề nghiệp của cán bộ, công chứcviên chức

1. Thanh tra việc thựchiện nhiệm vụ, quyền hạncủa cán bộ, công chức theo nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chứcdo cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền giaotheo quy định của Luật Cán bộ, công chứcvà các quy định khác có liên quan.

2. Thanh tra việc thực hiện các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, các quy định khác có liên quan.

3. Thanh tra việc thực hiện các quy tắc đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 21. Trong lĩnh vực chính sách tiền lương

Thanh tra việc thực hiện các quy định về chính sách tiền lương bao gồm:

1. Việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

2. Việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

3. Việc xếp hệ số lương khi tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, thay đổi vị trí việc làm, chuyển ngạch, nâng ngạch từ chuyên viên và tương đương trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

4. Việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, viên chức quản lý doanh nghiệp nhà nước, sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ lực lượng vũ trang khi được điều động, luân chuyển về cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

5. Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công trong các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ.

Điều 22. Trong lĩnh vực tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ

1. Thanh tra việc thực hiện các quy định về thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đình chỉnh, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận đủ điều kiện hoạt động, cho phép thay đổi; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ.

2. Việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

3. Việc quản lý và sử dụng con dấu của hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng

Thanh tra việc thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng bao gồm:

1. Ban hành các văn bản về thi đua, khen thưởng; xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng.

2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng: Tổ chức phong trào thi đua; tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng.

3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng.

4. Sơ kết, tổng kết, tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng.

5. Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 24. Trong lĩnh vực tôn giáo

1. Thanh tra việc thực hiện các quy định về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng.

2. Thanh tra việc thực hiện các quy định về tổ chức tôn giáo, bao gồm:

a) Đăng ký hoạt động, công nhận tổ chức tôn giáo;

b) Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc;

c) Đăng ký hội đoàn, dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác;

d) Thành lập, giải thể trường đào tạo, mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo;

đ) Phong chức, phong phẩm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo;

e) Thuyên chuyển nơi hoạt động của chức sắc, nhà tu hành.

3. Thanh tra việc thực hiện các quy định về hoạt động tôn giáo của tín đồ, nhà tu hành, chức sắc và tổ chức tôn giáo, bao gồm:

a) Đăng ký hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở;

b) Đăng ký người vào tu;

c) Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo;

d) Các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo;

đ) Giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo;

e) Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình kiến trúc tôn giáo;

g) Tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo;

h) Quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc.

4. Thanh tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 25. Trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ nhà nước

1. Trong công tác văn thư

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định về soạn thảo, ban hành văn bản;

b) Thanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức, bao gồm: Quản lý văn bản đến; quản lý văn bản đi; lập hồ sơ lưu trữ hiện hành và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức.

c) Thanh tra việc thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư;

d) Thanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư.

2. Trong công tác lưu trữ

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê, sử dụng tài liệu lưu trữ;

b) Thanh tra việc thực hiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động lưu trữ;

c) Thanh tra việc thực hiện các quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lưu trữ;

d) Thanh tra việc thực hiện các quy định về hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý về lưu trữ.

Điều 26. Trong lĩnh vực cải cách hành chính nhà nước

Thanh tra việc thực hiện các quy định về cải cách hành chính nhà nước.

Điều 27. Trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở

Thanh tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Trong lĩnh vực công tác thanh niên

1. Thanh tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách ưu đãi đối với thanh niên có tài năng trong các cơ quan nhà nước.

2. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ được UBND cấp tỉnh giao.

Điều 29. Trong lĩnh vực hợp tác quốc tế

Thanh tra việc thực hiện các quy định về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

 

Mục 2

THẨM QUYỀN, ĐỐI TƯỢNG THANH TRA NỘI VỤ

 

Điều 31. Thẩm quyền, đối tượng của Thanh tra Bộ Nội vụ

1. Thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định này đối với:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

b) Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ.

c) Các tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra Quyết định thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất.

d) Các tổ chức tôn giáo do Bộ Nội vụ công nhận, thành lập; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.

đ) Cán bộ, công chức do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng, sử dụng, quản lý.

e) Viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc Bộ Nội vụ trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 32. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương

1. Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quy định tại Điều 23 Nghị định này đối với các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; các ban, ngành, đoàn thể trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 33. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành của Ban Tôn giáo Chính phủ

1. Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ.

Điều 34. Thẩm quyền của Thanh tra Sở Nội vụ

1. Thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực quy định tại các Điều 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, Khoản 1 Điều 18 Nghị định này đối với các đối tượng sau đây:

a) Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ;

c) Các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ do Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất.

d) Cán bộ, công chức do Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng, quản lý;

đ) Cán bộ, công chức do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng, quản lý;

e) Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp do Sở Nội vụ được giao phân cấp quản lý;

g) Cán bộ, công chức do Sở Nội vụ sử dụng, quản lý.

2. Thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc Sở Nội vụ trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

 

Mục 3

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Điều 35.Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Giám đốc Sở Nội vụ

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm xây dựng tổ chức, chỉ đạo, bảo đảm kinh phí hoạt động của Thanh tra Bộ Nội vụ; trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang phục và các điều kiện khác phục vụ hoạt động thanh tra; giám sát hoạt động thanh tra; chỉ đạo xử lý, thực hiện các kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra nội vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

2. Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm xây dựng tổ chức, chỉ đạo, bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ và trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện khác phục vụ cho hoạt động thanh tra chuyên ngành được giao; giám sát hoạt động thanh tra chuyên ngành được giao; chỉ đạo xử lý, thực hiện các kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra chuyên ngành được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Điều 36.Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo, cộng tác viên thanh tra nội vụ, thành viên khác của Đoàn thanh tra nội vụ

Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo, cộng tác viên thanh tra nội vụ, thành viên khác của Đoàn thanh tra nội vụphải tuân theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010, các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Điều 37. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra nội vụ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, có các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra nội vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra; ban hành quyết định xử lý về thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; khắc phục kịp thời sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý.

3. Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ,  Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành nội vụ, cộng tác viên thanh tra nội vụ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin, tài liệu đã cung cấp; có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành kết luận thanh tra nội vụ, quyết định xử lý về thanh tra nội vụ mà không chấp hành thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy, Huyện ủy quản lý hồ cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ về thi đua, khen thưởng là đối tượng thanh tra có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn thanh tra của Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi kết luận thanh tra tới Bộ Nội vụ trong thời hạn quy định đối với các cuộc thanh tra có nội dung liên quan tới chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Nội vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ, Thanh tra Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý đó.

 

Mục 4

CÁC NỘI DUNG KHÁC VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA NỘI VỤ

 

Điều 39. Thực hiện các nội dung khác về hoạt động thanh tra nội vụ

Việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra nội vụ; hình thức thanh tra nội vụ; căn cứ ra quyết định thanh tra nội vụ; hoạt động thanh tra hành chính và hoạt động thanh tra chuyên ngành nội vụ; thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra nội vụ; thanh tra lại; hồ sơ thanh tra; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm để khởi tố vụ án hình sự, công khai kết luận thanh tra nội vụ; xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra nội vụ; xử lý hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra nội vụ; xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành về thi đua, khen thưởng, tôn giáo, cộng tác viên thanh tra nội vụ, thành viên khác của Đoàn thanh tra nội vụ được thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

 

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 40.Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2012.

Điều 41.Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:                                                                         

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;                                       

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;                                                                   

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                                  

- Văn phòng Quốc hội;                                                                     

- Toà án nhân dân tối cao;                                                                      

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, 

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, TCCV (5b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 


Lê Dũng Linh - Phòng CTTN  (Cập nhật ngày 28-05-2012)    



Kết quả: 1.0/5 - (2 phiếu)

Các tin liên quan:
  Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác Nội vụ tỉnh năm 2011 (10-02-2011)
  Thanh tra công vụ góp phần nâng cao trách nhiệm cán bộ, công chức trong cải cách thủ tục hành chính nhà nước hiện nay (27-01-2011)
  Triển khai công tác thanh tra năm 2011 (26-01-2011)
     Văn bản mới
Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định.

V/v hướng dẫn việc xác định thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên và xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức

Về việc bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10/11/2015 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về việc ban hành Kế hoạch kiểm cải cách hành chính năm 2019.

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Định.

Về việc tăng cường chấn chỉnh công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.

V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Phê duyệt Kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2018

V/v hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính.

Về công tác bầu cử, công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh.

Về việc Tổ chức đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chỉ thị về việc tăng cường quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức.

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế

Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.

Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.

Về việc hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Ban hành Bộ Tiêu chí, chỉ tiêu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về việc đổi tên Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành Trung tâm Dịch đấu giá tài sản.

Về việc chấn chính việc tham gia các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.

Kế hoạch tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và cộng đồng năm 2018 thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh.

Ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018 - 2020.

Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước năm 2018

Quyết định phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức xã năm 2018 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.

Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Về việc tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về việc Thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Bình Định đến năm 2020.

Về việc quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

Hướng dẫn việc lấy ý kiến cử tri về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.

Kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020 năm 2018.

hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020 năm 2018.

Về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018.

Về việc hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

Về việc Quy định chuẩn mực đạo đức đối với công chức, viên chức, người lao động Sở Nội vụ.

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định.

Về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

Phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020

Về việc công bố Danh mục VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017.

Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Về việc thành lập Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định.

Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ.

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.

Về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh.

Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.

Về ban hành Quy chế công tác Thi đua – Khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Về việc chấn chỉnh, khắc phục một số tồn tại, hạn chế qua kết quả kiểm tra cải cách hành chính năm 2017.

Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

Về việc sửa đổi, bổ sung chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định.

Hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975

Thành lập Đội kiểm tra liên ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cơ sở cai nghiện ma tuý trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống Văn phòng điện tử liên thông của Sở Nội vụ

Quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975

Về việc rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ về cải cách hành chính và các nội dung triển khai Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Tỉnh ủy.

Ban hành Bộ chỉ số và quy định việc đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan trung ương, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Bình Định.

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ nông dân tỉnh.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giới thiệu việc làm thanh niên Bình Định.

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm chăm sóc và điều dưỡng người có công trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về việc đổi tên Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành Thanh tra Sở Văn hoá và Thể thao.

Về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020.

Quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Về việc thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng An Toàn thuộc Ban Quản lý rừng đặc dụng An Toàn.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định.

Sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

V/v sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, thay thế Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT.

Ban hành kế hoạch sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Định.

Về việc tổ chức lại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội thành cơ sở cai nghiện ma tuý trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về việc đổi tên Trường Trung học kinh tế kỹ thuật Bình Định thành Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bình Định trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quyết định về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích

Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh về cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020

Quyết định phê duyệt Phương án chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức và cá nhân đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Phê duyệt Đề án kiện toàn Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vĩnh Thạnh.

Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

Quyết định v/v thành lập Tổ Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định.

Phê duyệt Đề án kiện toàn Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tây Sơn.

Về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020.

Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Định.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Bình Định.

Về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

Về việc phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về việc công bố thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định dưới hình thức “Bản sao y bản chính” theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, gồm: 62 TTHC cấp tỉnh, 38 TTHC cấp huyện và 12 TTHC cấp xã.

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh về Cải cách hành chính, trọng tâm là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020.

Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định.

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Định.

Về việc đổi tên Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành Sở Văn hoá và Thể thao tỉnh Bình Định.

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định

Về việc thành lập Sở Du lịch tỉnh Bình Định trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định.

Phê duyệt Đề án đổi tên và bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Phù Cát thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phù Cát.

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Bình Định.

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định.

Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu về cải cách hành chính và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Phê duyệt Đề án đổi tên và bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Quy Nhơn thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành phố Quy Nhơn.

Phê duyệt Đề án đổi tên và bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Tuy Phước thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tuy Phước.

Thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý dự án kênh tưới Văn Phong và Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phê duyệt Đề án thành lập Ban Quản lý Cảng cá Tam Quan.

Phê duyệt Đề án sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Tây Sơn và Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Tây Sơn thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tây Sơn.

Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Kế hoạch triển khai chuyên mục \"Công dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời\"

Thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Bình Định.

Thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bình Định

phê duyệt Đề án sáp nhập Trung tâm Dạy nghề Phù Mỹ và Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Phù Mỹ thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phù Mỹ.

về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP về bảng lương; chế độ nâng bậc lương; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ; Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

phê duyệt Đề án đổi tên và bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp Vân Canh thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Vân Canh.

Về việc uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố một số nhiệm vụ quản lý Quỹ chăm sóc và phát huy người cao tuổi có phạm vi hoạt động tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Quy định về trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo.

V/v triển khai xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định lần thứ II - 2016

Kế hoạch triển khai khảo sát, xác định chỉ số hài lòng của tổ chức, công dân đối với một số dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2016.

Kế hoạch Kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2016.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ban hành Quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo.

Tổ chức lại và đổi tên Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghệ thông tin thành Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuỷ lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phân tích và Kiểm nghiệm trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Cảng cá Bình Định trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Học bổng cho Lãnh đạo trẻ

Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Về việc thành lập trường Trung học phổ thông Ngô Lê Tân trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuỷ sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Về việc thành lập Thanh tra Sở Ngoại vụ.

Quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Văn phòng HĐND cấp tỉnh).

Thành lập Ban Quản lý Cảng cá Bình Định trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp trong tình hình mới.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng là thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Kế hoạch Cải cách hành chính Sở Nội vụ năm 2016

Phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Bình Định.

Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh Bình Định năm 2015

Kế hoạch trọng tâm của Sở Nội vụ năm 2016

Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Bình Định đến năm 2020.

Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Bình Định năm 2016

Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Phê duyệt “Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2025”

Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

Hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021.

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công thương.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.

Quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, HUYỆN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật Bình Định trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ.

Quy định chi tiết, hướng dẫn về việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung.

Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.

Về việc giải thể Thanh tra Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Bình Định.

Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nghị quyết công bố Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021

Về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về biên chế, thương mại nông, lâm, thủy sản và muối từ Chi cục Phát triển nông thôn sang Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Về việc đổi tên Trung tâm Khuyến nông, Khuyến ngư thành Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Về việc đổi tên Chi cục Thủy lợi, Đê điều và Phòng chống lụt bão thành Chi cục Thủy lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Về việc hợp nhất Chi cục Kiểm lâm và Chi cục Lâm nghiệp thành Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Về việc thành lập Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Về việc thành lập Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Về việc thành lập Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Luật Tổ chức chính quyền địa phương

Quy chế tổ chức về hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

Về kế hoạch giảm quá tải bệnh viện công lập của tỉnh Bình Định đến năm 2020.

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Trung tâm Pháp y cấp tỉnh).

Thành lập Trung tâm Khám phá khoa học trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Bình Định.

Phê duyệt Đề án “Xây dựng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn thành trường THPT trọng điểm chất lượng của tỉnh giai đoạn 2016-2020”

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Khen thưởng thành tích thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định

Ban hành Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng thuộc Sở Nội vụ

Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập

Một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

Giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

Hướng dẫn và phân loại đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện (sau đây gọi chung là các trung tâm công lập cấp huyện) thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

Quy chế công tác Thi đua - Khen thưởng

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Sở Nội vụ

Chính sách đối với hoạt động tình nguyện của thanh niên

Hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của Trạm y tế xã, phường, thị trấn

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố

Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định

Quy định cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quy định về chính sách thu hút và ưu đãi đối với Bác sĩ, dược sĩ trong giai đoạn 2016-2021

Quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ đối với người làm việc trong biên chế sự nghiệp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các huyện, thị xã, thành phố.

Nghị quyết về Chính phủ điện tử

Quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2015 của tỉnh

Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ về việc kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ Bình Định năm 2015

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC nhà nước năm 2015 của tỉnh

Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động và kiện toàn Ban biên tập Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi và cán bộ nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bình Định.

Về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức

Quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức

Ban hành Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

Ban hành Quy định về Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước của tỉnh

Ban hành Quy định về mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn

Công nhận xã đảo Nhơn Châu thuộc tỉnh Bình Định

Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Ban hành Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân năm 2014

Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Quy định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong các thời kỳ đối với đơn vị chưa được xác định phiên hiệu.

Chính sách tinh giản biên chế

Quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

Về việc ban hành Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Bình Định

Về việc ban hành Quy chế công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư và lưu trữ.

Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ

Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính

Quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Về việc ban hành Quy định đánh giá, phân loại chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Về việc sử dung phòng đọc trong các Lưu trữ lịch sử

Hướng dẫn về quản lý chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ

Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 và Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013.

Về việc hướng dẫn thực hiện quy định về việc phong tặng Danh hiệu vinh dự \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\"

Về việc hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trao toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

Về việc ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số chính sách về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số

về việc ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Về việc tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng

Ban hành Quy định về tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bình Định

Về việc giải quyết tài liệu tồn đọng, tích đống của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh

Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

Thông tư liên tịch số ngày 30/5/2014 của quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước

Về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ.

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Công tác văn thư - lưu trữ của UBND các cấp và các ngành thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ

Hiến pháp 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014

Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước

Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ,công chức tỉnh Bình Định đến năm 2015

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trợ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định của Ủy ban nhân nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức và cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015

Nghị định của Chính phủ về minh bạch tài sản thu nhập

Thông tư Hướng dẫn thực hiện nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp

Thông tư quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến (bao gồm các biểu mẫu)

Nghị định của Chính phủ: Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

Quyết dịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Bình Định đến năm 2020

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh năm 2013

Thông tư quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức

Thông tư hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

Thông tư của Bộ Nội vụ về quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạn chức đanh nghề nghiệp đối với viên chức

Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách và quy định chế độ, chính sách đối với hội có tính chất đặc thù hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị định 02/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình

Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 10/12/2012 của Bộ Nội vụ Quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức

Thông tư số 14 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

     Thông báo
HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TÂM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
Văn bản chỉ đạo điều hành
Bộ thủ tục hành chính
Mẫu văn bản hành chính
Công báo tỉnh Bình Định
Chỉ số Cải cách hành chính
Đánh giá mức độ hài lòng
Ban Tôn giáo
Ban Thi đua - Khen thưởng
Chi cục Văn thư - Lưu trữ
Thăng hạng viên chức
Cong khai tai chinh
     Thống kê người dùng
  Đang online:               6
  Số lượt truy cập: 7460978
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ NỘI VỤ BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 180 Tăng Bạt Hổ - Thành Phố Quy Nhơn - Bình Định
Điện thoại: 0256.3822.603 - Fax: 0256.3816.572 - Email: vp@snv.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: LÂM HẢI GIANG - Giám đốc Sở