TRANG CHỦ    TIN CHUYÊN NGÀNH    Tổ chức bộ máy, biên chế
  Thống kê người dùng
  Đang online:
27
  Số lượt truy cập:
1879385
HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TÂM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
CÔNG TÁC ĐẢNG
Dự án tuyển chọn 600 trí thức trẻ
Tuyển dụng Công chức, Viên chức
Cải cách hành chính
TRA CỨU HỒ SƠ CÁN BỘ ĐI B
Thực hiện dân chủ ở cơ sở
Hỏi đáp trực tuyến
Tài liệu ĐTBD
TÀI LIỆU LỚP CHUYÊN VIÊN CHÍNH NĂM KHÓA 2 - 2013
GÓP Ý DỰ THẢO, GIẤY MỜI
Hướng dẫn xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh Bình Định
Sở Nội vụ ban hành Hướng dẫn xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh Bình Định

Thực hiện Luật Công chức; Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và các văn bản pháp quy khác có liên quan về công chức, Sở Nội vụ hướng dẫn xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh như sau:

I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Vị trí việc làm của công chức:

1.1. Khái niệm: Vị trí việc làm của công chức là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

1.2. Phân loại: Vị trí việc làm được phân loại như sau:

- Vị trí việc làm do một người đảm nhận;

- Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;

- Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

1.3. Cấu trúc: Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản mô tả công việc và khung năng lực phù hợp để hoàn thành công việc.

1.4. Nguyên tắc xác định:

a) Phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Mỗi vị trí việc làm luôn gắn với một chức danh, ngạch công chức nhất định. Đối với vị trí việc làm là lãnh đạo, quản lý thì có thêm chức danh lãnh đạo, quản lý;

c) Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tiễn;

c) Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức.

1.5. Căn cứ xác định:

a) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Mức độ phức tạp, quy mô công việc; phạm vi và đối tượng phục vụ; quản lý; quy trình, thủ tục quản lý hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

đ) Vị trí địa lý; tính chất, quy mô, cư cấu dân số; tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tình hình an ninh - trật tự;

e) Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Cơ cấu ngạch công chức:

2.1. Khái niệm: Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỉ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với Danh mục vị trí việc làm và biên chế công chức tương ứng.

2.2. Nguyên tắc xác định:

a) Phải căn cứ số lượng Danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đã được xác định;

b) Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành;

c) Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;

d) Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung năng lực phù hợp của mỗi vị trí việc làm.

2.3. Căn cứ xác định:

a) Danh mục vị trí việc làm;

b) Tiêu chuẩn và chức danh ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

II. NỘI DUNG XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM

1. Phương pháp xác định vị trí việc làm

a) Việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo phương pháp thống kê, phân nhóm và tổng hợp.

b) Xác định vị trí việc làm theo phương pháp tổng hợp là việc kết hợp giữa hoạt động phân tích tổ chức và phân tích công việc.

2. Quy trình xác định vị trí việc làm:

Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị:

1. Từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành thống kê công việc hiện đang được giao đảm nhận theo Phụ lục số 1A (tất cả các Phụ lục cókèm theo Hướng dẫn này).

2. Việc thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo Phụ lục số 1B, bao gồm:

a) Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các tổ chức cấu thành (gọi chung là công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành). Cụ thể:

- Công việc thứ nhất: ………….

- Công việc thứ hai: ………….

- Công việc thứ …..………….

b) Những công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là công việc chuyên môn nghiệp vụ). Cụ thể:

- Công việc thứ nhất: …..:………….

- Công việc thứ hai: …..:………….

- Công việc thứ…...:………….

c) Những công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành (gọi chung là công việc hỗ trợ, phục vụ). Cụ thể:

- Công việc thứ nhất: …..:………….

- Công việc thứ hai: …..:………….

- Công việc thứ…...:………….

Nguyên tắc thống kê:

* Chỉ thống kê những công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại. Không thống kê những công việc có tính thời vụ, đột xuất hoặc công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

* Việc thống kê công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trình tự từ đơn vị cấp dưới lên đơn vị cấp trên trong cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Bước 2:Phân nhóm công việc

Trên cơ sở thống kê công việc ở Bước 1, người đứng đầu đơn vị chỉ đạo, triển khai việc tổng hợp và phân nhóm công việc theo Phụ lục số 2. Cụ thể như sau:

a) Các nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành:

- Nhóm công việc lãnh đạo đơn vị:

+ Công việc của người đứng đầu:……….

+ Công việc cấp phó của người đứng đầu:………..

- Nhóm công việc lãnh đạo của các tổ chức thuộc và trực thuộc:

+ Công việc của cấp trưởng tổ chức thuộc hoặc trực thuộc:……….

+ Công việc của cấp phó tổ chức thuộc hoặc trực thuộc:………..

b) Các nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ:

- Nhóm công việc 1:

+ Công việc…….

+ Công việc…….

+ Công việc…….

- Nhóm công việc 2:

+ Công việc…….

+ Công việc…….

+ Công việc…….

-  …..

c) Các nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý:

- Nhóm công việc 1:

+ Công việc…….

+ Công việc…….

+ Công việc…….

- Nhóm công việc 2:

+ Công việc…….

+ Công việc…….

+ Công việc…….

- …..

Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí việc làm:

Vị trí việc làm trong từng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố được xác định và thống kê theoPhụ lục số 3.

Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hiện có:

Việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện bởi 2 báo cáo sau:

1. Báo cáo thống kê thực trạng về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (kể cả những người ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật) tại thời điểm xây dựng đề án vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, thực hiện theo Phụ lục số 11.

2. Báo cáo đánh giá thực trạng việc phân công, bố trí, sử dụng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung báo cáo gồm:

a) Đánh giá việc đáp ứng và sự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của đội ngũ công chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Đánh giá sự phù hợp hay không phù hợp của việc phân công, bố trí, sử dụng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng công chức và người lao động theo nhiệm vụ đang đảm nhận;

Bước 5: Xác định vị trí việc làm và danh mục vị trí việc làm

Trên cơ sở thực hiện các Bước 1, 2, 3, 4, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định các vị trí việc làm và tổng hợp thành danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Phụ lục số 4. Cụ thể:

a) Mỗi vị trí việc làm bao gồm một hoặc một số công việc cụ thể; khi xác định vị trí việc làm phải được quy về thuộc một nhóm công việc (Ví dụ: vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành; hoặc nhóm công việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; hoặc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ).

 b) Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân thành các nhóm công việc sau:

- Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành;

- Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, thực thi, thừa hành;

- Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ.

c) Dự kiến số lượng biên chế cần có để bố trí theo từng vị trí việc làm:

Số biên chế dự kiến để bố trí theo từng vị trí việc làm chịu ảnh hưởng và phụ thuộc vào điều kiện, tính chất, đặc điểm công việc; tổ chức lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; khối lượng, số lượng công việc... Nội dung này được thể hiện ở cột 4, Phụ lục số 4.

Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm

1. Mục đích:

a) Đối với người lãnh đạo, quản lý: Bản mô tả công việc của vị trí việc làm giúp cho người lãnh đạo, quản lý trong việc tổ chức, sắp xếp, phân công công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, tránh được sự chồng chéo hay bỏ sót công việc để giao nhiệm vụ cho từng công chức, đồng thời làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân cũng như mối quan hệ của họ trong tổ chức; để kiểm tra đánh giá sự thực hiện nhiệm vụ của công chức.

b). Đối với công chức: Bản mô tả công việc của vị trí việc làm chỉ cho công chức biết rõ nhiệm vụ của mình, tự đánh giá được sự hoàn thành nhiệm vụ được giao thông qua sự đối chiếu công việc cần thực thi và bản mô tả vị trí việc làm.

          2. Cách thức thực hiện:

Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm được xác định tại Bước 5, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm được thực hiện theo Phụ lục số 5,  gồm các nội dung sau:

a) Mô tả các công việc, các hoạt động và thời gian phải thực hiện (nếu xác định được) để hoàn thành từng công việc, từng hoạt động ở mỗi vị trí việc làm. Ví dụ: tiếp nhận hồ sơ, tài liệu; nghiên cứu; soạn thảo văn bản; xây dựng kế hoạch, khảo sát thực tế, tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến; phối hợp;...

b) Kết quả (sản phẩm) công việc của vị trí việc làm;

c) Điều kiện làm việc (trang thiết bị, phần mềm quản lý, phương tiện, môi trường làm việc, phạm vi hoạt động, quan hệ công tác).

Lưu ý: Đối với những vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành, nếu kiêm thêm các công việc thuộc nhóm thực thi, thừa hành thì phần mô tả về công việc thực thi, thừa hành được thực hiện như đối với vị trí việc làm gắn với công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm.

Khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng theo Phụ lục số 6, gồm các năng lực và kỹ năng cần phải có để hoàn thành các công việc ở vị trí việc làm cụ thể (như: năng lực tổng hợp; năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế của ngành; năng lực tập hợp, quy tụ; năng lực điều hành và phối hợp hoạt động; kỹ năng soạn thảo văn bản; ....) và các hoạt động nêu tại Bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.

Bước 8: Xác định ngạch công chức tương ứng

Việc xác định ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tiến hành gắn liền với quá trình xác định danh mục vị trí việc làm và căn cứ vào các yếu tố sau:

a) Lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Tên của vị trí việc làm;

c) Bản mô tả công việc;

d) Khung năng lực;

đ) Vị trí, quy mô, phạm vi hoạt động và đối tượng phục vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

e) Quy định về ngạch công chức cao nhất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Nội dung này được thể hiện ở cột 3, Phụ lục số 4.

Bước 9: Xác định cơ cấu ngạch công chức

a) Việc xác định cơ cấu ngạch công chức chỉ thực hiện với các vị trí việc làm không phải thực hiện hợp đồng lao động.

b) Căn cứ dự kiến số lượng biên chế theo từng vị trí việc làm và ngạch công chức tương ứng để xác định số lượng ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm.

c) Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ % (phần trăm) của số lượng các ngạch công chức ứng với toàn bộ danh mục vị trí việc làm.

III. XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM

1. Trách nhiệm xây dựng đề án:

a) Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai xây dựng đề án vị trí việc làm (theo Phụ lục số 7, đề án mẫu) trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

b) Hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm rà soát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt. Nếu có sự thay đổi về tổ chức, về nhiệm vụ, về số lượng, khối lượng công việc, thì xây dựng đề án điều chỉnh vị trí việc làm theo các trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định số 36/2013/NĐ-CP. Nếu các cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi công văn và đề án đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh vị trí việc làm theo quy định thì giữ ổn định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được phê duyệt.

c) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp danh mục vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu ngạch công chức của sở ngành, địa phương mình theo các Phụ lục số: 8, 9 và 10gửi Sở Nội vụ để tổng hợp chung.

2. Hồ sơ, thời hạn gửi Đề án đề nghị phê duyệt

2.1. Hồ sơ, bao gồm:

a) Công văn đề nghị phê duyệt Đề án vị trí việc làm;

b) Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

c) Văn bản thẩm định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

d) Bản sao Quyết định về việc thành lập; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơnvị;

đ) Các văn bản có liên quan đến việc xây dựng đề án.

2.2. Thời hạn: Chậm nhất là ngày 10/04/2014, các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi Hồ sơ Đề án vị trí việc làm về Sở Nội vụ để thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Trình tự xây dựng, thẩm định đề án

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng đề án vị trí việc làm của đơn vị mình trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định.

Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định đề án vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Bước 3: Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc tỉnh; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

Tải về: Các mẫu phụ lục Hướng dẫn thực hiện tại đây

Phụ lục 1A có sự thay đổi, điệu chỉnh 24/04/2014, tải ở đây.

Phụ lục 5 có sự thay đổi, điệu chỉnh 24/04/2014, tải ở đây.


Quang Thơm-Phòng TCBC  (Cập nhật ngày 03-01-2014)    



Các tin liên quan:
  Hướng dẫn xây dựng đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh Bình Định (03-01-2014)
  Thành lập Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định (19-12-2013)
  Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Bình Định (10-12-2013)
  Ban hành kế hoạch xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bình Định. (04-12-2013)
  Một số điểm đáng chú ý về sửa đổi, bổ sung cơ chế khoán kinh phí để thực hiện chế độ tự chủ đối với các cơ quan Nhà nước (24-10-2013)
  Văn bản mới
Thông tư của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Thông tư của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Thông tư quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước

Nghị định của Chính phủ:Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

Thông tư số 14 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

Thông tư số 09/2012/TT-BNV ngày 10/12/2012 của Bộ Nội vụ Quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức

Nghị định 02/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh sách và quy định chế độ, chính sách đối với hội có tính chất đặc thù hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh năm 2013

Thông tư của Bộ Nội vụ về quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạn chức đanh nghề nghiệp đối với viên chức

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

Thông tư quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức

Quyết dịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Bình Định đến năm 2020

Nghị định của Chính phủ: Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

Hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến (bao gồm các biểu mẫu)

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Thông tư quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chuyển nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc

Thông tư Hướng dẫn thực hiện nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

Nghị định của Chính phủ về minh bạch tài sản thu nhập

Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức và cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định của Ủy ban nhân nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trợ cấp và hỗ trợ đối với cán bộ luân chuyển trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ,công chức tỉnh Bình Định đến năm 2015

Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức

Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước

Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ

Hiến pháp 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Công tác văn thư - lưu trữ của UBND các cấp và các ngành thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh

Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ

Về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính

Thông tư liên tịch số ngày 30/5/2014 của quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước

Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

Về việc giải quyết tài liệu tồn đọng, tích đống của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh

  Thông báo
Bộ chỉ số CCHC
Đánh giá mức độ hài lòng
Bộ thủ tục hành chính
Công báo tỉnh Bình Định
Ban Thi đua - Khen thưởng
Chi cục Văn thư - Lưu trữ
Ban Tôn giáo
Mẫu văn bản hành chính
Văn bản chỉ đạo điều hành
Đề án 500 trí thức trẻ tỉnh Bình Định
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ NỘI VỤ BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 180 Tăng Bạt Hổ - Thành Phố Quy Nhơn - Bình Định
Điện thoại: 056.3822603 - Fax: 056.3816.572 - Email: vp@snv.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: LÊ VĂN MINH - Giám đốc Sở